Chế độ thai sản của chồng là một chính sách an sinh xã hội đang được nhiều người lao động quan tâm. Khi vợ sinh con, không chỉ vợ mới được hưởng chế độ này. Các ông bố, anh chồng cũng được hưởng khi vợ sinh. Chế độ này được thực hiện khi họ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Mỗi năm, mỗi quy định về chế độ thai sản khác nhau. Vậy nên, có không ít người còn tò mò hay có những thắc mắc về vấn đề này. Vậy quyền lợi về thai sản của các lao động nam được quy định như thế nào? Thủ tục và quyền lợi ra sao? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp rõ hơn về các vấn đề này. Đừng bỏ lỡ những thông tin hấp dẫn ngay sau đây bạn nhé!

Chế độ bảo hiểm của chồng

Chế độ thai sản của chồng là gì?

Hơn ai hết, những người đang trong độ tuổi lao động và sinh con; họ sẽ không thể bỏ qua các thông tin về chế độ thai sản. Chế độ thai sản của chồng chính là một chính sách an sinh dành cho người lao động. Nó bao gồm tất cả các thông tin cụ thể đối với người chồng. Cụ thể như: Thời gian bắt đầu được nghỉ, số ngày nghỉ, các quy định khi nghỉ,… Đây là một chính sách mà hầu hết các lao động đang quan tâm. Nó tạo điều kiện cho các cặp vợ chồng có cơ hội chăm sóc con hiệu quả hơn trong những ngày con vừa chào đời.

Tham khảo bài viết: BẢO HIỂM TRỰC TUYẾN

Các trường hợp người lao động được hưởng chế độ thai sản

Ai sẽ là người được hưởng chế độ thai sản? Điều này gây ra nhiều nỗi lo đối với các cặp vợ chồng; bởi nhiều người lo lắng không biết có được hưởng các chính sách an sinh hay không. Một phần khác, họ chưa biết được cụ thể về các trường hợp người lao động được hưởng. Vậy theo khoản 1 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 đã liệt kê các trường hợp đó bao gồm:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của chồng

Theo như Điều luật trên, lao động nam sẽ được hưởng chế độ thai sản nếu thuộc một trong 2 trường hợp:

  1. Lao động nam thực hiện biện pháp triệt sản.
  2. Lao động nam đóng BHXH có vợ sinh con.
Điều kiện hưởng chế độ

Trường hợp lao động nam đóng BHXH có vợ sinh con

Để được hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con phải đáp ứng thêm một trong các điều kiện tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT- BLĐTBXH, được sửa bởi Thông tư 06/2021/TT- BLĐTBXH:

Chỉ có cha tham gia BHXH: Cha phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con.

Người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.

Trường hợp nam đóng BHXH có vợ sinh con

Trường hợp người mẹ tham BHXH nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con

Đối với trường hợp này thì người cha phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con.

Chế độ thai sản của chồng quy định mức thời gian như thế nào?

Thời gian nghỉ hưởng chế độ của chồng được quy định tùy vào từng trường hợp khác nhau. Đặc biệt, ở mỗi năm sẽ có mỗi quy định tương đối khác nhau. Chính điều này khiến cho các ông bố, bà mẹ phân vân. Vậy theo Luật Bảo hiểm xã hội được quy định vào thời điểm mới nhất như sau:

  • 05 ngày làm việc với sinh thường 1 con;
  • 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
  • 10 ngày làm việc với trường hợp sinh đôi, từ sinh ba thì thêm mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc, tối đa không quá 14 ngày làm việc;
  • Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc;
  • Thời gian hưởng chế độ không tính ngày lễ, tết, nghỉ hàng tuần.

Lưu ý

Người lao động (NLĐ) nghỉ hưởng chế độ trong vòng 30 ngày kể từ ngày vợ sinh con. Nếu có nghỉ những ngày trước khi vợ sinh con thì tính là nghỉ không lương, nghỉ phép của người lao động;

Trường hợp NLĐ nam nghỉ nhiều lần thì thời gian bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng vẫn phải trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con; và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định;

Thời gian lao động nam nghỉ khi vợ sinh con mà trùng thời gian nghỉ phép hằng năm; nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương: Không được tính hưởng chế độ thai sản.

Các lưu ý khác

Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, lao động nam được nghỉ với thời gian dài hơn. Bao gồm:

+ Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ. Nếu mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện hưởng và mẹ chết sau sinh thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

+ Trường hợp cha tham gia BHXH mà không nghỉ việc khi vợ chết sau sinh thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ.

+ Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Mức hưởng chế độ thai sản của chồng

Mức hưởng chế độ thai sản của chồng dựa vào mức bảo hiểm, thời gian lao động, tiền trợ cấp,… Cụ thể được quy định theo Luật Bảo hiểm Xã hội như sau.

Tiền chế độ thai sản của chồng

Theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành, tiền thai sản của chồng được tính theo công thức:

Mức hưởng = Mbq6t : 24 x Số ngày nghỉ

Trong đó: Mbq6t là mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp chưa đủ 06 tháng thì Mbq6t là mức bình quân tiền lương của các tháng đã đóng BHXH.

Tiền trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con

Nếu đủ điều kiện, lao động nam sẽ được nhận:

Trợ cấp 1 lần/con = 2 x Mức lương cơ sở = 2 x 1,49 triệu đồng = 2,98 triệu đồng. 

Căn cứ: Điều 38 Luật BHXH năm 2014. 

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản của chồng

Căn cứ Quyết định 166/QĐ-BHXH và Quyết định 222/QĐ-BHXH, tùy trường hợp mà hồ sơ hưởng chế độ thai sản sẽ bao gồm:

Chế độ thai sản của chồng

Lao động nam thực hiện biện pháp triệt sản

Hồ sơ gồm:

  • Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao Giấy ra viện; trường hợp chuyển tuyến khám chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm Bản sao Giấy chuyển tuyến hoặc Giấy chuyển viện.
  • Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH; hoặc bản sao Giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.
Chế độ thai sản của chồng

Lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con

Hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

  • Bản sao Giấy chứng sinh hoặc Bản sao giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh của con.
  • Trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà Giấy chứng sinh không thể hiện: Có thêm giấy tờ của cơ sở khám chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.
  • Trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp Giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

Lao động nam hoặc người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con

  • Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.
  • Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp Giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án; hoặc bản sao Giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản của chồng

Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thủ tục làm chế độ thai sản cho chồng như sau:

Bước 1. Người lao động nộp hồ sơ

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động.

Chế độ thai sản của chồng

Bước 2. Người sử dụng tổng hợp hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Do đó, trong vòng 55 ngày kể từ ngày lao động nam đi làm trở lại thì người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ hưởng chế độ lên cơ quan bảo hiểm xã hội, quá thời hạn trên sẽ không được giải quyết. 

Bước 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ người lao động hoặc người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm giải quyết và chi trả chế độ trong thời hạn:

  • Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp do người sử dụng lao động đề nghị.
  • Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Kết luận về chế độ thai sản của chồng

Trên đây là chi tiết chế độ thai sản của chồng. Hy vọng với những chia sẻ này sẽ giúp ích cho người lao động, đảm bảo những quyền lợi; chế độ khi tham gia bảo hiểm xã hội. Mọi người cần tìm hiểu và lưu ý để không gặp các rắc rối về sau. Nếu còn gì chưa hiểu, mời khách hàng liên hệ với Bảo hiểm sức khỏe VBI Việt Nam để rõ hơn nhé!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Fill out this field
Fill out this field
Vui lòng nhập địa chỉ email hợp lệ.
You need to agree with the terms to proceed

Menu